Quyết định số 692-QĐ/TU ngày 01/9/2019 của Tỉnh ủy Thái Bình về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của tỉnh Thái Bình

07/11/2019

Quyết định số 692-QĐ/TU ngày 01/9/2019 của Tỉnh ủy Thái Bình về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của tỉnh Thái Bình

TỈNH ỦY THÁI BÌNH

 

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

*

 

Số 692-QĐ/TU

 

Thái Bình, ngày 01 tháng 9 năm 2017

 

 

QUYẾT ĐỊNH

về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại

của tỉnh Thái Bình

------

 

  • Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
  • Căn cứ Quyết định số 272-QĐ/TW ngày 21-01-2015 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại;
  • Căn cứ Hướng dẫn số 01-HD/BĐNTW ngày 30-6-2015 của Ban Đối ngoại Trung ương thực hiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số 272-QĐ/TW ngày 21-01-2015 của Bộ Chính trị;
  • Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình khóa XIX, nhiệm kỳ 2015-2020;
  • Xét đề nghị của Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Tỉnh uỷ,

BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Văn phòng Tỉnh uỷ, Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh uỷ, các ban xây dựng đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, các huyện, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Tỉnh uỷ; các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; các cơ quan chuyên môn trực thuộc Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh; uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây có nội dung trái với Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ.

 

 

  Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng

- Ban Đối ngoại Trung ương         (để báo cáo),

- Bộ Ngoại giao

- Như Điều 2,

- Các đồng chí Tỉnh uỷ viên,

- Lưu Văn phòng Tỉnh uỷ.

T/M BAN THƯỜNG VỤ
BÍ THƯ

 

 

 

Phạm Văn Sinh

 

 

TỈNH UỶ THÁI BÌNH

*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 

 

 

QUY CHẾ

Quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của tỉnh Thái Bình

(Ban hành kèm theo Quyết định số 692-QĐ/TU ngày 01-9-2017

của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ)

-------

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1- Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc lãnh đạo, quản lý, thẩm quyền quyết định, trách nhiệm thực hiện, quy trình làm việc, cơ chế phối hợp giải quyết các hoạt động đối ngoại của tỉnh Thái Bình.

Hoạt động đi nước ngoài vì việc riêng: Thăm thân, du lịch, chữa bệnh … của cán bộ, đảng viên thực hiện theo Quy định số 2190-QĐ/TU, ngày 10-4-2015 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về quản lý cán bộ, đảng viên, đoàn cán bộ, đảng viên đi nước ngoài; quan hệ, làm việc với tổ chức, cá nhân người nước ngoài.

2- Đối tượng áp dụng

Cấp uỷ, tổ chức đảng, các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh Thái Bình (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức); cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức nói trên (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức); đảng viên nguyên là Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc lãnh đạo và quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại

1- Bảo đảm tuân thủ các quy định của Đảng và Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước trong hoạt động đối ngoại.

2- Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Tỉnh uỷ, sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, sự quản lý, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với hoạt động đối ngoại của tỉnh, sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, huyện, thành phố, giữa Trung ương và địa phương.

3- Phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động đối ngoại của Đảng, hoạt động ngoại giao chính quyền và hoạt động đối ngoại nhân dân; giữa chính trị đối ngoại, kinh tế đối ngoại, văn hoá đối ngoại và công tác người Việt Nam ở nước ngoài; giữa hoạt động đối ngoại và nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; giữa thông tin đối ngoại và thông tin trong nước.

4- Hoạt động đối ngoại được thực hiện theo kế hoạch hằng năm đã được duyệt; bảo đảm nghiêm túc chế độ báo cáo, xin ý kiến theo quy định.

5- Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề cao trách nhiệm và vai trò chủ động của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đối ngoại theo quy định; bảo đảm sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ và thực hành tiết kiệm, chống hình thức, lãng phí trong hoạt động đối ngoại.

  Điều 3. Các hoạt động đối ngoại cơ bản

1- Các hoạt động liên quan đến xây dựng, phê duyệt chủ trương, triển khai hoạt động đối ngoại của tỉnh.

2- Tổ chức và quản lý việc đi nước ngoài (đoàn ra).

3- Tổ chức và quản lý các đoàn nước ngoài vào thăm và làm việc tại tỉnh (đoàn vào).

4- Quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

5- Công tác kinh tế đối ngoại và vận động, quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

6- Công tác văn hóa, thông tin, tuyên truyền đối ngoại.

7- Công tác người Việt Nam ở nước ngoài.

8-  Công tác khen thưởng có yếu tố nước ngoài. 

9- Công tác ký kết và thực hiện các thoả thuận quốc tế.

10- Công tác đối ngoại nhân dân.

 

Chương II

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 4. Ban Thường vụ Tỉnh uỷ

1- Lãnh đạo, chỉ đạo việc quản lý thống nhất hoạt động đối ngoại của tỉnh, định hướng trọng tâm công tác đối ngoại trong từng thời kỳ; tổ chức lãnh đạo thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế của tỉnh.

2- Quyết định chủ trương, biện pháp lớn về quan hệ đối ngoại giữa tỉnh và các địa phương ở nước ngoài, các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Thái Bình định cư ở nước ngoài, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3- Quyết định những vấn đề quan trọng thuộc nội dung, thỏa thuận hợp tác, ký kết với đối tác nước ngoài liên quan đến việc thiết lập khuôn khổ quan hệ lâu dài; chủ trương và chính sách quan hệ với địa phương các nước láng giềng, các nước trong khu vực và quốc tế.

4- Chỉ đạo Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh, trực tiếp là đồng chí Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm của tỉnh bao gồm hoạt động đối ngoại của đồng chí Bí thư Tỉnh uỷ, Phó bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Uỷ viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng công tác tại tỉnh gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp, báo cáo xin ý kiến cấp có thẩm quyền để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 5. Ban Thường vụ Tỉnh uỷ uỷ quyền cho Thường trực Tỉnh uỷ:

1- Trực tiếp lãnh đạo công tác đối ngoại của Đảng bộ; xử lý những công việc thường xuyên về công tác đối ngoại của Đảng bộ tỉnh.

2- Chỉ đạo thực hiện và tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh uỷ và Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về công tác đối ngoại.

3- Cho ý kiến về chủ trương thiết lập, mở rộng quan hệ đối ngoại giữa tỉnh với các địa phương ở nước ngoài, đối tác nước ngoài; các tổ chức quốc tế và khu vực; cho ý kiến về kế hoạch hoạt động đối ngoại của lãnh đạo Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh (trừ những nội dung đã nêu tại Điều 4 Quy chế này).

4- Cho ý kiến về kế hoạch và nội dung hoạt động đối ngoại hằng năm của tỉnh. Trình xin ý kiến Ban Đối ngoại Trung ương, Bộ Ngoại giao đối với hoạt động đối ngoại vượt thẩm quyền, hoạt động đối ngoại phát sinh và các hoạt động đối ngoại có tính chất nhạy cảm, phức tạp.

5- Định hướng về công tác đối ngoại trong nghị quyết của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh; định hướng những nội dung quan trọng trong công tác tuyên truyền, thông tin đối ngoại của tỉnh.

6- Định hướng thông tin, tuyên truyền đối ngoại cho các cơ quan thông tin, tuyên truyền của tỉnh; chủ trương về việc tiếp khách quốc tế, trả lời phỏng vấn nước ngoài đối với các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.

7- Chủ trương xử lý những vụ án nghiêm trọng có liên quan đến đối ngoại trên địa bàn tỉnh; các vấn đề cụ thể về tôn giáo, sắc tộc, phức tạp nảy sinh, các vấn đề phát sinh trong hoạt động đối ngoại.

8- Quyết định chủ trương, nội dung, thành phần tham gia của đoàn cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý xuất cảnh.

9- Xem xét, quyết định về việc đi nước ngoài, trả lời phỏng vấn nước ngoài, nhận huân chương, huy chương, danh hiệu, giải thưởng do nước ngoài, tổ chức quốc tế tặng của Phó Bí thư Tỉnh ủy, các Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, các Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, các đồng chí đã nghỉ hưu nguyên là Bí thư Tỉnh uỷ, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

10- Đề nghị xét tặng các danh hiệu khen thưởng cấp nhà nước cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài có đóng góp vào sự phát triển của tỉnh theo Luật Thi đua khen thưởng và pháp luật hiện hành.

Điều 6. Ban Thường vụ Tỉnh uỷ uỷ quyền:

1- Bí thư Tỉnh uỷ

1.1- Quyết định chương trình và nội dung đón tiếp người đứng đầu các chính đảng nước ngoài, người đứng đầu quốc gia, các chính khách từ Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội, Tổng thống và các chức danh tương đương khác đến thăm và làm việc tại tỉnh theo chỉ đạo của Trung ương.

1.2- Quyết định hoạt động đối ngoại của các cơ quan đảng, Mặt trận tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội trong tỉnh.

2- Phó Bí thư Thường trực Tỉnh uỷ

2.1- Xem xét, quyết định cán bộ, công chức không thuộc diện Ban Thường vụ quản lý ở khối đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội đi nước ngoài theo Khoản 2, Điều 8 Quy chế này.

2.2- Quyết định việc tiếp nhận các danh hiệu, hình thức khen thưởng của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài trao tặng cán bộ, công chức không thuộc diện Ban Thường vụ quản lý công tác tại các cơ quan khối đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội trong tỉnh theo Luật Thi đua khen thưởng và các quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước.

3- Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh

3.1- Chỉ đạo đón tiếp đoàn đại biểu Hội đồng hoặc tương đương của địa phương ở nước ngoài đến thăm, làm việc với Hội đồng nhân dân tỉnh.

3.2- Quyết định việc tiếp nhận các danh hiệu, hình thức khen thưởng của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài trao tặng cán bộ, công chức không thuộc diện Ban Thường vụ quản lý công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật Thi đua khen thưởng và các quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước. Xem xét, quyết định việc đi nước ngoài đối với cán bộ, công chức các cơ quan, đơn vị thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại Khoản 3, Điều 8 Quy chế này.

4- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh

4.1- Quyết định hoạt động đối ngoại của các sở, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, thuộc các huyện, thành phố trong tỉnh; các tổ chức xã hội thuộc tỉnh. Cho chủ trương và quyết định việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức quy định tại Khoản 4, Điều 8 Quy chế này.

4.2- Quyết định việc trao tặng các danh hiệu khen thưởng cấp tỉnh cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài đã và đang làm việc tại địa phương và việc tiếp nhận các danh hiệu, hình thức khen thưởng của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài trao tặng cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý theo Luật Thi đua khen thưởng và các quy định pháp luật hiện hành.

4.3- Tổ chức thực hiện chương trình và nội dung đón nguyên thủ quốc gia, phó nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu và phó của người đứng đầu chính phủ các nước đến thăm, làm việc tại tỉnh theo chỉ đạo của Trung ương. Chỉ đạo việc phối hợp đón tiếp người đứng đầu các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam đến chào xã giao; chương trình mời và đón tiếp cấp tỉnh trưởng, đoàn đại biểu cấp cao của địa phương ở nước ngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh.

4.4- Quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; ký kết và thực hiện thỏa thuận hợp tác quốc tế thuộc thẩm quyền; cho phép các ngành, địa phương ký kết và thực hiện thỏa thuận hợp tác quốc tế.

4.5- Quyết định các hoạt động đối ngoại phát sinh thuộc thẩm quyền và xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực Tỉnh uỷ, Bộ Ngoại giao, các bộ, cơ quan khác trong các hoạt động đối ngoại không thuộc thẩm quyền, các hoạt động đối ngoại nhạy cảm, phức tạp như tôn giáo, dân tộc, an ninh quốc gia.

4.6- Quyết định việc thiết lập, mở rộng quan hệ hợp tác về kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật... của tỉnh với các địa phương ở nước ngoài; nội dung đề án, văn bản, thỏa thuận, hợp tác ký kết với các địa phương ở nước ngoài sau khi được Ban Thường vụ Tỉnh uỷ đồng ý.

Điều 7. Cơ quan đầu mối, cơ quan phối hợp thực hiện trong công tác chỉ đạo, quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại

 1- Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối, tham mưu giúp Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật.

 2- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Ngoại vụ trong công tác tham mưu giúp Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh; tham mưu thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định cho cán bộ, công chức đi công tác, học tập ở nước ngoài; thông báo tới Sở Ngoại vụ các quyết định cử người đi nước ngoài để theo dõi, tổng hợp, báo cáo theo quy định.

3- Văn phòng Tỉnh uỷ hoặc Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan tham mưu văn bản trình xin ý kiến Ban Bí thư, Thủ tướng Chính phủ cho phép các đồng chí Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, các đồng chí Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Uỷ viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng công tác tại tỉnh đi nước ngoài theo Quyết định số 272-QĐ/TW ngày 21-01-2015 của Bộ Chính trị.

 

Chương III

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 8. Tổ chức và quản lý n bộ, công chức đi công tác, học tập ở nước ngoài

1- Đối với cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý: Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức công tác gửi hồ sơ về Ban Tổ chức Tỉnh uỷ thẩm định, trình Thường trực Tỉnh uỷ (qua Văn phòng Tỉnh uỷ) xem xét, quyết định. Văn phòng Tỉnh uỷ thông báo kết quả về Sở Ngoại vụ để theo dõi, thống kê, tổng hợp.

  2- Cán bộ, công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý, công tác tại các cơ quan đảng, Mặt trận tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội đi công tác, học tập ở nước ngoài: Cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức gửi hồ sơ về Ban Tổ chức Tỉnh uỷ để thẩm định, trình Phó Bí thư Thường trực Tỉnh uỷ (qua Văn phòng Tỉnh uỷ) xem xét, quyết định. Văn phòng Tỉnh uỷ thông báo kết quả về Sở Ngoại vụ để theo dõi, thống kê, tổng hợp.

  3- Cán bộ, công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý, công tác tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh đi công tác, học tập ở nước ngoài: Các cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức gửi hồ sơ về Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh để thẩm định, trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh thông báo kết quả về Sở Ngoại vụ để theo dõi, thống kê, tổng hợp.

4- Cán bộ, công chức không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý công tác tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện; cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức xã hội thuộc tỉnh, huyện, thành phố đi công tác, học tập ở nước ngoài: Các cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức gửi hồ sơ về Sở Ngoại vụ thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh) xem xét, quyết định.

5- Đối với đoàn hỗn hợp, nếu đoàn có người đứng đầu thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý thì gửi hồ sơ về Ban Tổ chức Tỉnh uỷ thẩm định; nếu đoàn có người đứng đầu không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý thì gửi hồ sơ về Sở Ngoại vụ thẩm định, trình Thường trực Tỉnh uỷ (qua Văn phòng Tỉnh uỷ) xem xét, quyết định .

6- Hồ sơ đề nghị cử cán bộ, công chức đi công tác nước ngoài gồm: Văn bản đề nghị cử người đi nước ngoài ghi rõ đi nước nào, mục đích, nội dung công việc, có xác nhận của cấp uỷ quản trực tiếp; lý lịch trích ngang của người đi nước ngoài; thời gian đi và về; kinh phí chuyến đi kèm theo giấy mời hoặc giấy triệu tập (nếu có) và giấy tờ có liên quan.

7- Tuyệt đối không được cử hoặc cho phép ra nước ngoài (vì bất cứ lý do gì) đối với cán bộ, công chức đang trong thời gian xem xét kỷ luật đảng, đang bị điều tra về hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm tư cách đảng viên, có vấn đề chính trị (bao gồm lịch sử chính trị và chính trị hiện nay) nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền kết luận. Không cử cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ quản lý trở lên đi công tác nước ngoài quá 2 lần trong một năm (trừ trường hợp có nhu cầu đột xuất hoặc do công việc cần thiết); không bố trí 2 lãnh đạo chủ chốt một cơ quan, địa phương, đơn vị cùng tham gia công tác nước ngoài đối với cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố. Cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý trở lên không được tham gia các đoàn đi nước ngoài do các doanh nghiệp tổ chức và đài thọ hoặc do các doanh nghiệp nước ngoài mời.

8- Trách nhiệm của cán bộ, công chức khi xuất cảnh

8.1- Không được mang tài liệu và các phương tiện có tính chất bí mật nhà nước ra nước ngoài. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép, phải chấp hành nghiêm chế độ bảo quản, sử dụng tài liệu mật. Trong thời gian ở nước ngoài không được tự ý tiếp xúc, cung cấp tài liệu cho người không có trong chương trình làm việc của đoàn; giữ gìn kỷ luật phát ngôn; quan hệ, tiếp xúc theo đúng quy định của pháp luật quốc tế, pháp luật nước sở tại và Việt Nam. Khi về nước phải nộp lại và báo cáo đầy đủ việc bảo quản, sử dụng tài liệu và vật phẩm được mang đi.

8.2- Chủ động đề phòng và tránh những hoạt động móc nối, thu thập tình báo, lôi kéo, chia rẽ, chống đối của các thế lực thù địch. Kịp thời phát hiện và báo cáo với trưởng, phó đoàn hoặc thường trực cấp uỷ và thủ trưởng cơ quan đại diện của nước ta ở nước sở tại về âm mưu, phương thức, thủ đoạn mua chuộc, móc nối của các thế lực thù địch. Trường hợp có những yêu cầu phát sinh ngoài chương trình đã được duyệt phải kịp thời báo cáo xin ý kiến Thường trực Tỉnh uỷ hoặc người đứng đầu cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại.

8.3- Khi về nước phải báo cáo đầy đủ, trung thực việc chấp hành quy định về bảo vệ chính trị nội bộ bằng văn bản với cấp uỷ quản lý và cấp uỷ nơi sinh hoạt; không mang tài liệu phản động, ấn phẩm, vật phẩm đồi trụy, độc hại về nước (trừ trường hợp thực hiện nhiệm vụ được giao).

Điều 9. Tổ chức đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh (Lãnh đạo tỉnh)

1- Đối với đoàn công tác do lãnh đạo tỉnh làm trưởng đoàn đi nước ngoài trao đổi đoàn, thiết lập, mở rộng quan hệ hữu nghị, triển khai các chương trình hợp tác, tham gia các diễn đàn thường niên, Sở Ngoại vụ là đầu mối thông tin, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng chương trình, chuẩn bị các điều kiện và tổ chức triển khai phục vụ đoàn công tác.

2- Đối với đoàn công tác do lãnh đạo tỉnh làm trưởng đoàn đi nước ngoài xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại hay tham gia các hội nghị, diễn đàn, tùy theo tính chất, lãnh đạo tỉnh sẽ giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan xây dựng chương trình, chuẩn bị các điều kiện và tổ chức triển khai phục vụ đoàn công tác.

3- Đối với đoàn công tác do lãnh đạo tỉnh làm trưởng đoàn đi nước ngoài với các hoạt động thuộc cả Khoản 1 và Khoản 2 điều này, tùy theo mức độ quan trọng của các hoạt động, lãnh đạo tỉnh sẽ giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương hoặc Sở Ngoại vụ chủ trì tổ chức.

Điều 10. Tổ chức đón tiếp các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh

1- Đối với khách nước ngoài của Lãnh đạo Đảng, Chính phủ, Nhà nước đến thăm và làm việc tại tỉnh, sau khi có ý kiến của lãnh đạo tỉnh, Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu với Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng chương trình và triển khai công tác đón tiếp bảo đảm chu đáo, trọng thị.

2- Đối với đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc theo lời mời của lãnh đạo tỉnh, Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch đón tiếp; trình xin ý kiến cấp có thẩm quyền phê duyệt; triển khai công tác đón tiếp.

3- Đối với đoàn khách nước ngoài đến tìm hiểu môi trường đầu tư kinh doanh và thực hiện các dự án đầu tư, hợp tác kinh tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan xây dựng chương trình đón tiếp phục vụ lãnh đạo tỉnh làm việc với đoàn.

4- Đối với đoàn khách nước ngoài của các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan có đoàn nước ngoài đến làm việc chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gửi Sở Ngoại vụ, gồm:

- Văn bản đề nghị cho phép làm việc với tổ chức, cá nhân người nước ngoài, trong đó ghi rõ nội dung, chương trình làm việc, số lượng thành viên của đoàn;

- Danh sách trích ngang của đoàn người nước ngoài;

- Thời gian, lịch trình làm việc, những địa phương, đơn vị, đối tượng đoàn tiếp xúc, kinh phí tổ chức đón tiếp;

- Thành phần làm việc phía tỉnh, các cơ quan, đơn vị tham gia đón tiếp đoàn;

- Bản sao (kèm bản dịch thuật) văn bản đề nghị làm việc của phía nước ngoài (nếu có);

- Văn bản cho ý kiến, giới thiệu đoàn về địa phương làm việc của cơ quan trung ương (nếu có).

Chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tham mưu (qua Văn phòng Tỉnh uỷ) với Bí thư Tỉnh uỷ (trường hợp cơ quan có đoàn vào là cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị- xã hội) hoặc tham mưu (qua Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh) với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (trường hợp cơ quan có đoàn vào là cơ quan, đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp thuộc tỉnh) xem xét, quyết định.

Trường hợp cơ quan có đoàn vào là cơ quan, đơn vị thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ về Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh đồng gửi Sở Ngoại vụ để phối hợp thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

5- Đối với khách nước ngoài đến làm việc theo chương trình, dự án đã được phê duyệt của các bộ, ngành, cơ quan Trung ương; cán bộ, chuyên gia làm việc tại văn phòng, cơ quan các tổ chức quốc tế tại Việt Nam có giấy phép hoạt động tại tỉnh; chuyên gia đến làm việc theo chương trình, dự án đã và đang triển khai hợp pháp tại tỉnh từ lần thứ 2 trở đi (lần đầu đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đồng ý) các sở, ngành, cơ quan gửi văn bản báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh biết, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh để theo dõi, tổng hợp.

Trường hợp thời gian gấp, không kịp báo cáo trước bằng văn bản thì thủ trưởng cơ quan có đoàn nước ngoài đến làm việc chủ động báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để xin phép đón tiếp, làm việc với đoàn. Sau  khi đoàn làm việc xong, rời khỏi địa phương thì báo cáo kết quả làm việc bằng văn bản với Thường trực Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 11. Quản lý hoạt động của các cá nhân, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh

1- Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị có trách nhiệm hỗ trợ, hướng dẫn, quản lý đối với hoạt động của các cá nhân, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

2- Các cơ quan, đơn vị khác căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tham gia xử lý vụ việc liên quan đến các cá nhân, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh. Sở Ngoại vụ là đầu mối liên lạc với Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài để giải quyết.

3- Công an tỉnh có trách nhiệm quản lý công tác nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại tỉnh theo đúng các quy định của pháp luật.

4- Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, quản lý hoạt động của cá nhân, tổ chức nước ngoài trên  địa bàn.

Điều 12. Công tác kinh tế đối ngoại; vận động, quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài

1- Công tác kinh tế đối ngoại

Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan chuyên trách về xúc tiến đầu tư của tỉnh (nếu được thành lập) chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai công tác ngoại giao kinh tế, xây dựng các chương trình hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tích cực quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của địa phương, tăng cường xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch.

Kinh phí phục vụ các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch ở nước ngoài lấy từ ngân sách tỉnh, kinh phí xúc tiến đầu tư hàng năm và các nguồn hợp pháp khác.

2- Công tác vận động và quản lý nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối về quản lý và sử dụng các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài; giao Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh và các cơ quan liên quan vận động, kêu gọi nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài. Chỉ đạo các cơ quan liên quan trước khi tiếp nhận các dự án của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, phải tổ chức thẩm định về an ninh, quốc phòng, các điều kiện về môi trường, năng lực tài chính, tính bền vững, hiệu quả, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.

Điều 13. Công tác văn hóa, thông tin, tuyên truyền đối ngoại

1- Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ định hướng về hoạt động thông tin, tuyên truyền đối ngoại của tỉnh, tham mưu, thực hiện các nhiệm vụ do Ban Chỉ đạo công tác Thông tin đối ngoại của tỉnh giao.

2- Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ xây dựng chương trình, kế hoạch để triển khai các hoạt động văn hóa đối ngoại.

3- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan triển khai công tác thông tin đối ngoại của tỉnh theo quy định.

4- Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn và quản lý các hãng thông tấn và phóng viên nước ngoài đến thăm, đưa tin, bài về địa phương, phỏng vấn các đồng chí lãnh đạo Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành.

Điều 14. Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài; công tác đối ngoại nhân dân

1- Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan trên cơ sở chủ trương, đường lối của Đảng, xây dựng chiến lược đối với người Việt Nam ở nước ngoài; tuyên truyền, vận động người Việt Nam ở nước ngoài, các tổ chức kinh tế của người Việt Nam ở nước ngoài, đặc biệt là người Thái Bình ở nước ngoài nhằm thu hút các nguồn lực kinh tế, khoa học kỹ thuật phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2- Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan, trên cơ sở chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện công tác đối ngoại nhân dân, tập hợp, vận động các tổ chức, cá nhân đóng góp vào hoạt động vì hòa bình, đoàn kết, hợp tác hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam nói chung, nhân dân Thái Bình nói riêng với nhân dân các nước trên thế giới và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.

Điều 15. Tiếp nhận huân chương, huy chương, danh hiệu, giải thưởng của nước ngoài; đề nghị tặng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng của Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài

1- Tiếp nhận Huân chương, Huy chương, danh hiệu, giải thưởng của nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tặng

1.1- Việc tiếp nhận Huân chương, Huy chương, các danh hiệu, hình thức khen thưởng khác của nước ngoài trao tặng cho các đồng chí Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ viên Trung ương Đảng, Uỷ viên dự khuyết Trung ương Đảng công tác tại địa phương: Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Tỉnh uỷ và gửi hồ sơ về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương để trình cấp có thẩm quyền cho ý kiến theo quy định; tổ chức lễ tiếp nhận theo quy định của pháp luật và nghi lễ ngoại giao.

1.2- Đối với các đối tượng khác, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan, trình Thường trực Tỉnh uỷ, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

2- Đối với việc trình đề nghị xét tặng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng của Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài có đóng góp vào sự phát triển của tỉnh, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan tham mưu với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh uỷ hoặc Thường trực Tỉnh uỷ theo phân cấp quản lý và gửi hồ sơ về Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

  Điều 16. Ký kết thực hiện thỏa thuận quốc tế

  1- Các cơ quan, đơn vị khi có nhu cầu ký kết các thỏa thuận quốc tế gửi văn bản xin ý kiến và bản dự thảo thỏa thuận về Sở Ngoại vụ thẩm định, báo cáo xin ý kiến cấp có thẩm quyền trước khi ký kết.

  2- Việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 17. Xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm

1- Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm gửi Sở Ngoại vụ theo quy định tại Khoản 2, Điều 18 của Quy chế này để tổng hợp xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại chung của tỉnh.

2- Trước ngày 30-10 hằng năm, Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì xây dựng, xin ý kiến về kế hoạch hoạt động đối ngoại năm tiếp theo của các đồng chí lãnh đạo Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Uỷ viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng công tác tại tỉnh  gửi Sở Ngoại vụ tổng hợp, xây dựng Kế hoạch hoạt động đối ngoại của tỉnh.

Điều 18. Chế độ thông tin, báo cáo

1- Báo cáo các hoạt động đối ngoại cụ thể

1.1- Sau khi kết thúc một hoạt động đối ngoại, trong phạm vi 07 ngày làm việc, đơn vị chủ trì tổ chức hoạt động đối ngoại phải báo cáo bằng văn bản cho cấp xét duyệt các nội dung chính và đánh giá, kiến nghị (nếu có) đối với hoạt động đối ngoại đã thực hiện.

1.2- Khi kết thúc đợt công tác ở nước ngoài, trong vòng 07 ngày làm việc, trưởng đoàn, cá nhân (trường hợp đi công tác độc lập) phải gửi báo cáo kết quả chuyến công tác tới cấp có thẩm quyền cho phép đi nước ngoài, đồng gửi Sở Ngoại vụ và Ban Tổ chức Tỉnh uỷ để theo dõi; đồng thời, nộp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ về cơ quan quản lý theo quy định.

Cán bộ, công chức là đảng viên, khi về nước phải có báo cáo đầy đủ, trung thực bằng văn bản với cấp uỷ trực tiếp quản lý và cấp uỷ nơi sinh hoạt việc chấp hành quy định bảo vệ chính trị nội bộ theo quy định.

1.3 Đối với các hội nghị, hội thảo quốc tế thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành.

1.4- Đối với các vấn đề đối ngoại phức tạp, nhạy cảm, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời thông báo cho Sở Ngoại vụ để xin ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan khi cần thiết.

2-  Báo cáo định kỳ

2.1- Hằng năm (trước ngày 30-10), các cơ quan trực thuộc Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo công tác đối ngoại của năm đó; đồng thời, xây dựng kế hoạch, phương hướng hoạt động đối ngoại của năm tiếp theo gửi Sở Ngoại vụ tổng hợp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và Thường trực Tỉnh uỷ để báo cáo Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương những trường hợp cần thiết.

2.2- Hồ sơ báo cáo chương trình, kế hoạch hoạt động đối ngoại hàng năm gồm:

- Báo cáo việc thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại trong năm, phương hướng, nhiệm vụ năm tiếp theo (theo Mẫu số 01 kèm theo Quy chế này);

- Tờ trình đề nghị phê duyệt chương trình hoạt động đối ngoại năm tiếp theo;

- Bảng tổng hợp kế hoạch đoàn ra (theo Mẫu số 02 kèm theo Quy chế này);

- Bảng tổng hợp kế hoạch đoàn vào (theo Mẫu số 03 kèm theo Quy chế này).

 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Trách nhiệm triển khai, thực hiện quy chế

1- Ban cán sự đảng, Đảng đoàn, các ban xây dựng đảng; Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; các huyện uỷ, thành uỷ có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này; phổ biến đến cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị và địa phương.

2- Các cơ quan, tổ chức trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quy định có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy chế này tại cơ quan, địa phương mình; cử lãnh đạo và cán bộ, công chức phụ trách (hoặc kiêm nhiệm) công tác đối ngoại để phối hợp cung cấp thông tin và xử lý các vấn đề liên quan trong quá trình phối hợp triển khai nhiệm vụ.

Điều 20. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giám sát

1- Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Ban Tổ chức Tỉnh uỷ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này, định kỳ báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.

2- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh bằng văn bản về Sở Ngoại vụ để tổng hợp báo cáo Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh uỷ xem xét, quyết định.

 

 
 


Mẫu số 01

Cơ quan/Tổ chức/........

 

 

BÁO CÁO

Kết quả công tác đối ngoại năm ………

 

 
 

 

I. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI TOÀN DIỆN CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI TRONG NĂM

1. Việc thực hiện quy chế quản lý thống nhất đối ngoại tại địa phương

2. Hiệu quả của các hoạt động đối ngoại đã triển khai

- Kết quả đạt được

- Hạn chế

- Nguyên nhân

- Các vấn đề đặt ra

II. PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI NĂM SAU

1. Bối cảnh

2. Các nhiệm vụ trọng tâm

3. Biện pháp thực hiện

4. Đề xuất, kiến nghị.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 02

Cơ quan/Tổ chức/........

 

BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐOÀN RA NĂM ………

 

STT

Danh nghĩa Đoàn và tính chất hoạt động

Đến nước

Cấp Trưởng đoàn

Nội dung hoạt động và đối tác

Số thành viên Đoàn

Số ngày

Thời gian thực hiện

Nguồn kinh phí

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1. Danh nghĩa Đoàn và tính chất hoạt động: thăm chính thức, thăm làm việc; nghiên cứu; khảo sát thực tế ở nước ngoài phục vụ nhu cầu công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; thực hiện chương trình, đề tài, dự án khoa học …

2. Đến nước: nước đến công tác theo lộ trình.

3. Cấp Trưởng đoàn: Chức vụ Trưởng đoàn dự kiến.

4. Nội dung hoạt động và đối tác: những nội dung làm việc chính; đối tác chủ yếu sẽ làm việc …

5. Số thành viên Đoàn: Ghi rõ số lượng thành viên tham gia Đoàn dự kiến.

6. Số ngày: Tổng số ngày ở nước ngoài, kể cả thời gian đi – về và quá cảnh.

7. Thời gian thực hiện: Ghi cụ thể đến tháng.

8. Nguồn kinh phí: Ghi rõ kinh phí triển khai lấy từ nguồn nào (Trung ương chi; cơ quan, tổ chức, địa phương chi; nước ngoài đài thọ; tài trợ của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước …) 

 

 
 


Mẫu số 03

Cơ quan/Tổ chức/........

 

BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐOÀN VÀO NĂM ………

 

STT

Danh nghĩa Đoàn và tính chất hoạt động

Cơ quan, tổ chức, nước cử Đoàn

Cấp Trưởng đoàn

Cơ quan, tổ chức, chủ trì đón Đoàn, nội dung hoạt động chính

Số thành viên Đoàn

Số ngày

Thời gian thực hiện

Nguồn kinh phí đón Đoàn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1. Danh nghĩa Đoàn và tính chất hoạt động: Thăm chính thức, thăm làm việc; nghiên cứu, khảo sát thực tế; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; thực hiện chương trình, đề tài, dự án khoa học …

2. Đến từ nước: Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, nước cử Đoàn. Trường hợp đoàn vào thuộc tổ chức quốc tế thì ghi rõ nước đặt trụ sở.

3. Cấp Trưởng đoàn: Chức vụ Trưởng đoàn dự kiến.

4. Cơ quan, tổ chức chủ trì đón Đoàn; nội dung hoạt động chính: tên cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì đón Đoàn. Những nội dung hoạt động chính của Đoàn trong thời gian ở Việt Nam.

5. Số thành viên Đoàn: Ghi rõ số lượng thành viên Đoàn dự kiến.

6. Số ngày: Tổng số ngày ở Việt Nam.

7. Thời gian thực hiện: Ghi cụ thể đến tháng.

8. Nguồn kinh phí: Ghi rõ kinh phí đón Đoàn lấy từ nguồn nào (Trung ương chi; cơ quan, tổ chức, địa phương chi; nước ngoài đài thọ; tài trợ của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước …).

 

 

Chia sẻ bài viêt:
Thống kê truy cập:51100
Số người trực tuyến: 17